Định hướng phát triển

Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân năm 2017

I. Bối cảnh

1. Cơ hội

- Đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân đối với việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Hệ thống pháp luật liên quan đến chăm sóc sức khỏe ngày càng được hoàn thiện; nhiều luật, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho quá trình xây dựng và phát triển hệ thống y tế.

- Kinh tế tiếp tục phát triển trong điều kiện chính trị và xã hội ổn định; nông thôn có nhiều đổi mới tạo điều kiện để bảo đảm an sinh xã hội, đầu tư cho y tế. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng giúp cho người dân có thêm nhiều cơ hội lựa chọn các loại thuốc, dịch vụ y tế có chất lượng cao ngay trong nước.

- Cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư xây dựng, các phương tiện thông tin hiện đại phát triển nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân dễ dàng tiếp cận các cơ sở y tế cũng như các kiến thức về chăm sóc, nâng cao sức khỏe.

- Nhận thức và sự tham gia của người dân, các cấp ủy đảng, chính quyền vào công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng sâu rộng; sự phối hợp liên ngành trong chăm sóc sức khỏe ngày càng rộng rãi và hiệu quả.

2. Khó khăn, thách thức

- Về các yếu tố kinh tế - xã hội:

+ Mức chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người giữa các khu vực và các nhóm đối tượng lớn; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số; cùng với nhiều tập quán còn lạc hậu dẫn đến bất bình đẳng về tình trạng sức khỏe, gánh nặng bệnh tật và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

+ Chi phí cho chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn trong khi đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe còn thấp; các nguồn viện trợ nước ngoài ngày càng giảm dần.

+ Bên cạnh mang lại nhiều cơ hội, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế - xã hội nói chung và lĩnh vực y tế nói riêng như quản lý việc hành nghề y tế giữa công và tư, giữa trong nước và nước ngoài; cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ y tế trong nước với nước ngoài; nguy cơ chảy máu chất xám trong ngành y tế ra các nước trong khu vực; tăng nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh mới nổi.

+ Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ y tế chưa phù hợp, lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ y tế còn thấp, không tương xứng với thời gian học tập, công sức lao động, môi trường lao động, điều kiện làm việc vất vả, nhất là khu vực miền núi, nông thôn…

- Về nhân khẩu học, quy mô dân số lớn và tiếp tục gia tăng, tốc độ tỷ lệ già hóa dân số tăng nhanh; tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh còn ở mức cao, vấn đề di cư tự do chưa được kiểm soát tốt tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế.

- Về yếu tố môi trường tự nhiên, tình hình hạn hán, thiên tai, biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng; ô nhiễm thực phẩm do sử dụng các hóa chất cấm trong nuôi trồng, chế biến thực phẩm vẫn là một vấn đề chưa được kiểm soát hiệu quả.

- Về các yếu tố hành vi, lối sống, tác động của các yếu tố theo hướng bất lợi cho sức khỏe gia tăng như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, sử dụng ma túy, mại dâm, chế độ ăn không hợp lý, thiếu hoạt động thể lực…

II. Mục tiêu chung

Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, dịch bệnh, góp phần tăng tuổi thọ, nâng cao các chỉ số sức khỏe cơ bản của người dân. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, tạo nền tảng vững chắc để phát triển hệ thống y tế công bằng, hiệu quả, chất lượng và bền vững, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

III. Các chỉ tiêu y tế năm 2017

Căn cứ tình hình thực hiện và dự báo khả năng kết quả đạt được các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016, Ngành Y tế đề xuất các chỉ tiêu y tế chủ yếu cho năm 2017, cụ thể:

TT

NỘI DUNG CÁC CHỈ TIÊU

ĐVT

Kế hoạch năm 2017

Toàn quốc

Phú Yên

1

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống)

14,5

12,2

2

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống)

21,6

18

3

Mức giảm tỷ lệ sinh

0,1

0,2

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,01

0,84

5

Tỷ số tử vong mẹ/100000 trẻ đẻ sống

Người

57

56,3

6

Tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng

%

<0,3

<0,3

7

Tỷ lệ phụ nữ có thai đi khám thai đủ 3 lần trở lên

%

95

>95

8

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin

%

>90

>95

9

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

 

 

 

 

+ Cân nặng theo tuổi

%

13,1

13,6

 

+ Chiều cao theo tuổi

%

23,3

27,7

10

Tỷ số giới tính khi sinh

(số bé trai/100 bé gái)

113,7

<113

11

Số bác sĩ /vạn dân

Bác sỹ

8,4

5,8

12

Tỷ lệ TYT xã/phường/thị trấn có bác sĩ làm việc

%

84

>85

13

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân

Giường

25,5

23

14

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

%

82,2

81,5

15

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

%

68

80

16

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

69

70

 

IV. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017

Năm 2017 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với việc đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2016-2020, là năm đầu triển khai thực hiện Luật NSNN năm 2015 và cũng là năm đầu của thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017 - 2020.

Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 139/KH-BYT ngày 01/3/2016 của Bộ Y tế về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2016 - 2020; Quy hoạch phát triển ngành y tế Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương; năng lực thực hiện của ngành y tế; Sở Y tế xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017 là:

1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và điều hành ngành y tế

a) Công tác thanh tra, kiểm tra, cải cách thủ tục hành chính:

- Nâng cao năng lực lập kế hoạch, quy hoạch ngành y tế địa phương, phát huy dân chủ cơ sở; nâng cao hiệu quả quản lý, chống lãng phí; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý các đơn vị sự nghiệp; tổ chức triển khai tốt các chính sách, pháp luật y tế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, hành nghề y dược tư nhân, kiểm soát bình ổn giá thuốc.

- Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức y tế địa phương theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ và Thông tư số 59/2015/TT-BYT của Bộ Y tế đối với tuyến tỉnh; Thông tư 37/2016/TT-BYT của Bộ Y tế đối với tuyến huyện; Nghị định 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2015/TT-BYT của Bộ Y tế đối với tuyến xã.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của ngành và cải cách dịch vụ công để tăng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính thuộc Sở. Nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Sở.

b) Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế:

Tiếp tục đổi mới toàn diện thái độ, phong cách phục vụ của cán bộ y tế, lấy người bệnh làm trung tâm và hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Thực hiện tốt quy tắc ứng xử và nâng cao đạo đức nghề nghiệp, học tập và làm theo tư tưởng,  đạo đức, phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới phong cách, thái độ phục vụ gắn với cải cách hành chính trong khám chữa bệnh. Thường xuyên tổ chức tập huấn kỹ năng, giao tiếp ứng xử; Thành lập, kiện toàn, tổ chức hoạt động, thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội trong bệnh viện; Duy trì, củng cố, kiện toàn, hoạt động hiệu quả đường dây nóng, hòm thư góp ý; Từng đơn vị xây dựng kế hoạch, triển khai trang phục y tế theo quy định của Thông tư 45/2015/TT-BYT của Bộ Y tế.

Đảy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm, động viên, khen thưởng kịp thời các trường hợp điển hình, tiên tiến; Tăng cường công tác truyền thông trong và ngoài bệnh viện về các quy định của bảo hiểm y tế, các chế độ chính sách về khám chữa bệnh, quy trình thủ tục khám chữa bệnh, nội quy, quy chế bệnh viện, nghĩa vụ và trách nhiệm của người bệnh,… để tăng cường sự hợp tác của người bệnh trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện.

2. Cung ứng dịch vụ y tế

a) Phòng, chống dịch bệnh:

Y tế dự phòng:

- Triển khai công tác phòng, chống dịch chủ động, dự báo, phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm. Giám sát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời bệnh dịch truyền nhiễm tại các cửa khẩu, cảng biển… không để dịch bệnh xâm nhập.

- Tăng cường các hoạt động truyền thông phòng chống dịch bệnh tryền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và truyền thông nâng cao sức khỏe tại cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong việc chủ động chăm sóc sức khỏe của người dân và cộng đồng.

- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ, hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm tại cộng đồng do bệnh không lây nhiễm; củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng và tăng cường năng lực giám sát bệnh không lây nhiễm.

- Tăng cường hiệu quả hoạt động y tế trường học thông qua các giải pháp nâng cao năng lực mạng lưới, đẩy mạnh truyền thông và tăng cường công tác giám sát điều kiện vệ sinh trường học và hỗ trợ kỹ thuật các tuyến và các trường để triển khai công tác y tế trường học.

- Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về tiêm chủng, xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm, đảm bảo duy trì tỷ lệ tiêm chủng và không ngừng nâng cao chất lượng tiêm chủng.

Quản lý môi trường y tế:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối việc thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế trong và ngoài các cơ sở y tế để giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực: bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn thương tích, giám sát chất lượng nước, vệ sinh môi trường cộng đồng, quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.

- Tăng cường công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, môi trường cơ sở y tế.

Phòng, chống HIV/AIDS:

- Duy trì hoạt động của mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng và nghiên cứu triển khai hoạt động dưới nhiều mô hình hoạt động khác nhau; phân phát bơm kim tiêm, bao cao su miễn phí, đặc biệt ưu tiên các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, và mở rộng chương trình tiếp thị xã hội.

- Mở rộng các điểm cấp phát thuốc tại xã/phường để tăng tỷ lệ tiếp cận và giảm tỷ lệ bỏ trị; triển khai có hiệu quả cơ sở điều trị methadone. Tăng cường tính sẵn có các dịch vụ xét nghiệm sàng lọc HIV trong tất cả các cơ sở y tế; mở rộng xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng.

- Đẩy mạnh hoạt động thông tin giáo dục truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi thông qua các kênh truyên thông khác nhau đặc biệt qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng.

- Triển khai và củng cố chất lượng giám sát trọng điểm HIV; cơ sở điều trị HIV/AIDS nhằm đảm bảo bệnh nhân HIV/AIDS được tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh HIV thông qua bảo hiểm y tế. Tăng cường phối hợp với chương trình Lao quốc gia triển khai các hoạt động phối hợp Lao/HIV nhằm giảm tác động của lao trên người nhiễm HIV và nhiễm HIV trên bệnh nhân Lao.

b) An toàn thực phẩm:

- Giám sát và xử lý ngộ độc thực phẩm các bệnh truyền qua thực phẩm; Giám sát, phòng ngừa và cảnh báo nguy cơ thực phẩm mất an toàn; Giám sát chủ động mối nguy ô nhiễm thực phẩm và kiểm nghiệm mẫu thực phẩm trong thanh tra, hậu kiểm.

- Thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục truyền thông phòng chống ngộ độc thực phẩm, thực hiện việc từng địa phương, từng gia đình, từng cơ sở dịch vụ ăn uống và cộng đồng cam kết và có biện pháp cụ thể, thích hợp không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người. Tiếp tục chú trọng phòng chống ngộ độc thực phẩm do độc tố tự nhiên, nhất là ngộ độc do nấm độc.

- Tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm theo định kỳ, sự kiện, chủ đề hoặc đột xuất bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.          

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo đảm ATTP cho các nhóm đối tượng. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ địa phương về chuyên môn nghiệp vụ quản lý và kiểm soát ATTP. Duy trì Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành về an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện nghiêm, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

c) Tăng cường mạng lưới y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu:

- Triển khai thực hiện Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới.

Tập trung, ưu tiên đầu tư để tạo bước chuyển biến toàn diện về tổ chức, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và cơ chế hoạt động của y tế cơ sở, nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu; phát triển đội ngũ bác sỹ gia đình và lồng ghép mô hình bác sỹ gia đình vào y tế tuyến cơ sở; triển khai việc xây dựng hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân trên địa bàn, mở rộng việc quản lý các bệnh mạn tính và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi tại cộng đồng. Chủ động phòng chống các bệnh dịch xâm nhập từ bên ngoài, tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm, dập dịch kịp thời, không để dịch bệnh lớn xảy ra; từng bước kiểm soát các yếu tố có hại đến sức khỏe liên quan đến môi trường, an toàn thực phẩm, lối sống và hành vi của người dân.

- Chỉ đạo các trạm y tế xã phải đẩy mạnh các hoạt động để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế đã được quy định tại Thông tư 33 của Bộ Y tế. Đẩy mạnh việc chuyển giao kỹ thuật, đào tạo liên tục, đào tạo qua thực hành, hướng dẫn chuyên môn cho y tế cơ sở. Thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

d) Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng:

Khám, chữa bệnh:

- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm quá tải, nâng cao chất lượng dịch vụ theo quy định tại Quyết định 92/QĐ-TTg của Chính phủ. Phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao; hiện đại hóa và kết hợp chặt chẽ giữa YHCT và Y học hiện đại, giữa phòng bệnh và chữa bệnh.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án bệnh viện vệ tinh đã được phê duyệt, nghiên cứu và mở rộng thêm các chuyên khoa vệ tinh. Tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới, đẩy mạnh việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh; tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, đào tạo, tập huấn; tư vấn khám chữa bệnh từ xa.

- Thực hiện tốt Thông tư số 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký KCB BHYT và chuyển tuyến KCB BHYT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhất là người có thẻ BHYT. Khuyến khích phát triển dịch vụ, kỹ thuật y tế, đặc biệt là ở tuyến dưới tạo điều kiện cho người bệnh tiếp cận với dịch vụ y tế có chất lượng ở nơi gần nhất. Phát triển mô hình quản lý các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản… tại cộng đồng, thực hiện mô hình bác sỹ gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.

- Thực hiện việc đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh; phát triển cả y tế phổ cập và một số lĩnh vực y học chất lượng cao, chuyên sâu phù hợp với điều kiện và khả năng của ngành, để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân.

- Tiến hành thường xuyên, liên tục việc cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh theo Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế.

- Tăng cường thực hiện Quyết định 316/QĐ-TTg ngày 27/02/2016 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016 - 2025, bảo đảm tiến độ chậm nhất đến năm 2018 liên thông kết quả xét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm thuộc bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và tương đương.

- Tăng cường quản lý hành nghề y dược tư nhân, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở hành nghề KCB tư nhân; Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin - Truyền thông kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép. Thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân theo đúng quy định.

Y học cổ truyền:

- Tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, đề án về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đào tạo nhân lực y dược cổ truyền các tuyến. Đẩy mạnh việc khám, chữa bệnh bằng Y học cổ truyền và kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại so với tổng số người bệnh được khám, chữa bệnh.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn của các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu và sản xuất dược liệu, thuốc đông y. Phối hợp, triển khai hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả về dược liệu.

e) Dân số, kế hoạch hóa gia đình:

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm sinh ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa và duy trì mức sinh thấp hợp lý ở các vùng miền có mức sinh thấp. Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển. Chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính khi sinh, xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính khi sinh.

- Triển khai đồng bộ, mạnh mẽ các giải pháp về truyền thông giáo dục, chuyên môn kỹ thuật (mở rộng sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân) nhằm nâng cao chất lượng dân số, nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật, và tử vong ở trẻ em, nhất là bệnh, tật và tử vong có liên quan đến yếu tố di truyền.

- Bảo đảm hậu cần và cung cấp đầy đủ và có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai nhằm tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.

- Triển khai có hiệu quả Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

f) Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em:

- Củng cố và vận hành có hiệu quả đơn nguyên sơ sinh tại các bệnh viện tỉnh, huyện đủ điều kiện và có nhu cầu. Chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi: nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ nhỏ; lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh.

- Thực hiện các can thiệp đặc thù đáp ứng nhu cầu CSSKSS của vị thành niên, thanh niên trẻ, người lao động ở các khu công nghiệp, người di cư; mô hình liên kết giữa các Câu lạc bộ SKSS/Góc thân thiện với các điểm cung cấp dịch vụ kỹ thuật lâm sàng.

- Thực hiện liên kết các dịch vụ CSSKSS, HIV, dự phòng lây truyền HIV, giang mai, viêm gan B từ mẹ sang con. Triển khai Kế hoạch hành động về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung. Chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới và tuổi mãn kinh.

- Cải tiến nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông, ưu tiên truyền thông nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, hỗ trợ triển khai thực hiện, đặc biệt là các cơ sở y tế tư nhân khám chữa bệnh sản phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình cả về nội dung chuyên môn lẫn phạm vi hành nghề.

g) Kết hợp quân dân y và y tế biển đảo:

- Tăng cường công tác kết hợp quân dân y trong củng cố y tế cơ sở; tổ chức khám chữa bệnh chính sách cho đồng bào dân tộc vùng khó khăn và khu vực trọng điểm về quốc phòng an ninh và bảo đảm y tế trong các tình huống khẩn cấp.

- Triển khai xây dựng kế hoạch bảo đảm y tế khu vực phòng thủ; kiện toàn xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên và lực lượng huy động ngành y tế theo Quyết định 137/QĐ-TTg ngày 09/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 129/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ.

- Triển khai thực hiên các mục tiêu của Đề án phát triển y tế biển đảo Việt Nam đến năm 2020 (Đề án 317).

3. Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ y tế

Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong công tác phòng bệnh và khám, phát hiện và điều trị. Đổi mới công tác đào tạo cán bộ y tế, phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng; tăng cường, bổ sung nhân lực y tế cho nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và một số chuyên khoa. Bảo đảm cân đối hợp lý trong phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực y tế giữa các vùng, các tuyến, giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.

4. Thông tin y tế

- Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin y tế giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn 2030. Từng bước nâng cấp hệ thống thông tin tích hợp phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước ngành y tế; xây dựng hệ thống dịch vụ hành chính công trực tuyến của Ngành Y tế; phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và thanh toán BHYT (cập nhật bộ danh mục dùng chung, trích chuyển dữ liệu giữa cơ sở KCB và cơ quan BHXH,…)

- Nâng cao hiệu quả, tính chủ động của công tác truyền thông cung cấp thông tin, giáo dục sức khỏe để tạo được sự đồng thuận, ủng hộ và thu hút sự vào cuộc của các cấp ủy, đảng, chính quyền, các cơ quan truyền thông, dư luận và mỗi người dân.

5. Dược, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng

a) Quản lý Dược:

Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế. Tăng cường các biện pháp phát hiện và thu hồi thuốc kém chất lượng, phòng chống thuốc giả, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm chất lượng thuốc. Thanh, kiểm tra thực hiện quy định của pháp luật, quy chế chuyên môn dược, tập trung công tác kiểm soát sản xuất, xuất nhập khẩu, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ.

b) Trang thiết bị và công trình y tế:

Tăng cường công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa TTB y tế để tăng cường hiệu quả đầu tư TTB y tế và chất lượng dịch vụ y tế. Ưu tiên bố trí kinh phí cho việc bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa TTB và cơ sở y tế. Trích lập quỹ khấu hao tài sản từ nguồn thu phí để tái đầu tư TTB y tế khi có nhu cầu cần thiết. Tiến hành đánh giá hiện trạng và nhu cầu TTB y tế tại cơ sở y tế các tuyến; rà soát, cập nhật danh mục TTB y tế thiết yếu cho các cơ sở y tế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về TTB y tế để giúp các cơ sở y tế trong việc mua sắm TTB y tế phù hợp.

6. Tài chính y tế

a) Huy động, sử dụng và đổi mới cơ chế tài chính

- Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính y tế, tăng nhanh tỷ trọng chi tiêu công cho y tế, phát triển BHYT toàn dân, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và sử dụng ngân sách. Tập trung huy động các nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng y tế; phát triển y tế ở vùng nghèo, vùng núi, vùng sâu, vùng xã và hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số vùng kinh tế - xã hội khó khăn và các đối tượng dễ bị tổn thương, các đối tượng chính sách trong khám bệnh, chữa bệnh.

- Tiếp tục thực hiện mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT bao gồm cả tiền lương theo Thông tư liên tịch 37. Đẩy mạnh thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

- Tổ chức điều hành dự toán ngân sách năm 2017 chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách, bảo đảm sử dụng các nguồn kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, đúng chế độ. Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo dự toán.      

b) Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân

- Triển khai các giải pháp để mở rộng đối tượng, đặc biệt là nhóm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tăng tỷ lệ bao phủ BHYT theo Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2020.

- Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh BHYT, cải cách thủ tục hành chính trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT, cải tiến quy trình thanh toán khám bệnh, chữa bệnh BHYT, quản lý và sử dụng quỹ BHYT có hiệu quả. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về nghĩa vụ và quyền lợi khi mua BHYT, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về BHYT, thực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT.

Thống kê truy cập